“Một CLI được thiết kế khoa học sẽ biến các tác vụ hệ thống phức tạp thành các câu lệnh tự giải thích rõ ràng.”— UNIX Philosophy Guidelines
Danh sách lệnh CLI
Công cụ dòng lệnh `winnest` là giao diện cốt lõi để điều phối toàn bộ các hoạt động của WinNest. Dưới đây là mô tả chi tiết của từng câu lệnh, các tham số và kết quả đầu ra thực tế.
Chẩn đoán toàn diện môi trường Linux. Lệnh này kiểm tra Wine, wineboot, wineserver, hỗ trợ 32-bit/64-bit, quyền ghi thư mục dữ liệu, công cụ desktop và các dependency như winbind, cabextract, 7z. Dùng --verbose để xem đường dẫn chi tiết, --fix-hints để in lệnh sửa lỗi, hoặc --json cho output máy đọc.
Thực hiện cài đặt phần mềm mới. WinNest tự tạo ID ứng dụng duy nhất, khóa thư mục app, lưu install-state.json, tạo prefix riêng, chạy installer qua Wine, quét shortcut/executable, áp dụng recipe nếu khớp và tạo launcher Linux. Thêm --desktop-icon nếu muốn tạo shortcut ngoài Desktop sau khi cài.
Khởi chạy ứng dụng Windows đã cài đặt dựa trên app-id. Lệnh này thiết lập biến môi trường `WINEPREFIX` trỏ chính xác về thư mục cô lập của ứng dụng, gọi wineserver nếu cần, chạy file thực thi đích và điều hướng toàn bộ stdout/stderr của chương trình Windows về tệp tin nhật ký JSON-lines nằm dưới thư mục logs của app.
Mở file Windows thông qua WinNest. Với tệp .exe hoặc .msi, helper winnest-open có thể chuyển sang GUI bằng --gui hoặc ép dùng CLI bằng --cli. Đây là đường đi chính cho thao tác nhấp đúp installer từ file manager.
Mở Electron shell của WinNest. Nếu truyền --install, màn hình cài đặt sẽ nhận sẵn đường dẫn installer để hỗ trợ handoff từ file manager. GUI chỉ gọi core qua IPC, không gọi Wine trực tiếp.
Liệt kê danh sách tất cả các ứng dụng hiện tại đang được quản lý bởi WinNest dưới dạng bảng kỹ thuật gọn gàng, bao gồm ID, tên đầy đủ, phiên bản Wine đang chạy app và trạng thái hiện hành.
In ra toàn bộ thông tin chi tiết của một ứng dụng dưới định dạng văn bản technical: Ngày cài đặt, đường dẫn vật lý của prefix, danh sách các file thực thi phát hiện được, đường dẫn file log và cấu hình thông số chạy.
Quét lại prefix của app để tìm executable chính. Lệnh này hữu ích khi scanner chọn sai file sau lần cài đầu, hoặc khi user sửa cài đặt bên trong Wine rồi cần cập nhật lại mainExe và launcher.
Sửa chữa cấu hình ứng dụng bị hỏng. Lệnh này tự động khôi phục lại các liên kết symlinks của prefix bị đứt gãy, dựng lại các file launcher `.desktop` bị mất và sửa các trường metadata trong file `app.json` bị sai lệch.
Kiểm tra dependency hệ thống và in hướng dẫn sửa lỗi theo distro, ví dụ bật i386 và cài wine32:i386, winbind, cabextract. Lệnh này không tự chạy sudo; người dùng tự copy lệnh nếu cần.
Đưa ứng dụng Windows về trạng thái cài đặt ban đầu. Nó dọn sạch Registry ảo của ứng dụng, xóa các tệp tin lưu tạm ở ổ C ảo và giữ nguyên bản copy của installer gốc để bạn có thể tiến hành cài đặt lại sạch sẽ.
Xóa bỏ hoàn toàn ứng dụng khỏi hệ thống Linux. Lệnh này xóa sạch thư mục prefix, file `app.json`, cache installer, logs hoạt động và gỡ bỏ phím tắt `.desktop` khỏi hệ thống Desktop Launcher của Linux.
Đăng ký định dạng MIME và liên kết mở rộng tệp tin với hệ điều hành Linux Desktop để đảm bảo các tệp tin đặc thù của Windows có thể nhận diện WinNest làm trình khởi chạy mặc định một cách tự động.
Tạo shortcut ngoài thư mục Desktop của người dùng với lệnh chạy ổn định winnest run <app-id>. Dùng winnest remove-desktop-icon <app-id> để gỡ shortcut này mà không xóa app.